Hỏi về lịch trình (B)

Bài 34
Hỏi về lịch trình (B)

6. Chúng tôi muốn xem những đồ thủ công phổ biến.
我wǒ-们men想xiǎng看kàn民mín-间jiān手shǒu-工gōng-艺yì-品pǐn。
7. Chúng tôi muốn nếm thử món ăn địa phương.
我wǒ-们men想xiǎng品pǐn-尝cháng地dì-方fāng风fēng-味wèi食shí-品pǐn。
8. Vợ tôi thích dàn nhạc giao hưởng và múa ba lê.
我wǒ妻qī-子zi喜xǐ-欢huān交jiāo-响xiǎng-乐yüè和hé芭bā-蕾lěi-舞wǔ。
9. Những thứ này có thể được sắp xếp. Dàn nhạc và múa ba lê Thượng Hải nổi tiếng.
这zhè-些xie可kě-以yǐ安ān-排pái。上shàng-海hǎi交jiāo-响xiǎng-乐yüè-团tuán和hé芭bā-蕾lěi-舞wǔ-团tuán是shì很hěn有yǒu-名míng-的de。
10. Cho chúng tôi một chút thời gian để tham quan và mua sắm.
给gěi我wǒ-们men一yì-些xiē时shí-间jiān去qǜ看kàn街jiē-景jǐng和hé采cǎi-购gòu。
11. Chúng ta có nên đi đến một số khu nghỉ mát mùa hè hoặc các điểm cảnh quan nhiệt đới không?
我wǒ-们men是shì-去qǜ避bì-暑shǔ-胜shèn-地dì,还hái-是shì热rè-带dài风fēng-景jǐng-区qǖ?