L2p17
Bài 33
Cân nặng (A)
|
Người Trung Quốc có hệ thống riêng về cân nặng, chiều dài và thể tích. Hệ mét cũng được sử dụng đồng thời. Vì vậy, chỉ cần bạn biết cách nói hệ mét bằng tiếng Trung là đủ. Nhưng nếu bạn nghe một người Trung Quốc nói một Jin (nửa kilo) hoặc một Liang (50 gram), bạn không nên bối rối. |
|
|
1. Bạn nặng bao nhiêu? |
||
你多重? |
||
2. Tôi nặng bảy mươi kilogram. |
||
我70公斤。 |
||
3. Anh ấy nặng 150 cân. |
||
他150斤。 |
||
4. Các vali của bạn nặng bao nhiêu? |
||
你 的衣箱有多重? |
||
5. Một cái nặng 20 ký và cái kia nặng 24 ký. |
||
一 个 20公斤,另一个24公斤。 |
||