Rules of the Pinyin (phonetics) <5>
Quy tắc của Pinyin (phiên âm)
<5>
Một từ thường được sử dụng khác “不” (nghĩa là “Không”) có hai giọng điệu:
| A. |
Khi nó đi sau một từ có thanh điệu thứ nhất, thứ hai hoặc thứ ba, nó được phát âm là “bù” (thanh điệu thứ tư). Ví dụ: không ăn -- bù chī (nghĩa là “không ăn”) không thể – bù néng (nghĩa là “không thể”) không muốn – bù xiǎng (nghĩa là “không muốn”) |
| B. |
Khi nó đi kèm với một từ có thanh thứ tư, nó được phát âm là “bú” (thanh thứ hai). Ví dụ: đừng khách sáo – bú kè-qi (nghĩa là “không có gì”) 不怕 –- bú pà (meaning “not afraid”) |