L1p37
Bài 37
Rules of the Pinyin (phonetics)<5>
Một từ thường được sử dụng khác “不” (nghĩa là “Không”) có hai giọng điệu:
A. Khi từ này đi kèm với một từ có thanh điệu thứ nhất, thứ hai hoặc thứ ba, nó được phát âm là “bù” (thanh điệu thứ tư).
Ví dụ:
không ăn -- bù chī (nghĩa là “không ăn”)
không thể – bù néng (nghĩa là “không thể”)
không muốn – bù xiǎng (nghĩa là “không muốn”)
B. Khi nó được theo sau bởi một từ có thanh điệu thứ tư, nó được phát âm là “bú” (thanh điệu thứ hai).
Ví dụ:
đừng khách sáo – bú kè-qi (nghĩa là “không có gì”)
不怕 –- bú pà (meaning “not afraid”)